Ngành Xây dựng Yên Bái 61 năm xây dựng và phát triển (29/4/1958 - 29/4/2019).
Giới thiệu một số nội dung cải cách hành chính nổi bật theo Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15/7/2021 của Chính phủ
Ngày xuất bản: 05/04/2022 2:47:42 SA

 Ngày 15/7/2021, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 76/NQ-CP về Chương trình tổng thể cải cách hành chính (CCHC) nhà nước giai đoạn 2021- 2030 (gọi tắt là Nghị quyết số 76).

Để tiếp tục xây dựng nền hành chính dân chủ, chuyên nghiệp, hiện đại, tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả, có năng lực kiến tạo phát triển, liêm chính, phục vụ Nhân dân theo Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng, ngày 15/7/2021, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 76/NQ-CP về “Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021 - 2030”. Theo đó, Chương trình tập trung vào 06 nội dung, đó là: Cải cách thể chế; Cải cách thủ tục hành chính; Cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước; Cải cách chế độ công vụ; Cải cách tài chính công và Xây dựng, phát triển Chính phủ điện tử, Chính phủ số. Trong đó, xác định những nội dung có tính đột phá, nổi bật, cụ thể:

1. Về nội dung trọng tâm của Chương trình

Chương trình xác định trọng tâm cải cách hành chính 10 năm tới là: cải cách thể chế, trong đó tập trung xây dựng, hoàn thiện hệ thống thể chế của nền hành chính và nâng cao hiệu lực, hiệu quả tổ chức thi hành pháp luật; xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức chuyên nghiệp, có năng lực, phẩm chất đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ và sự phát triển đất nước, trong đó, chú trọng cải cách chính sách tiền lương; xây dựng và phát triển Chính phủ điện tử, Chính phủ số. Như vậy, Chương trình đã bổ sung thêm nội dung trọng tâm là “Xây dựng và phát triển Chính phủ điện tử, Chính phủ số”.

2. Về mục tiêu của Chương trình

Nếu như Chương trình 2011 - 2020, chỉ xác định mục tiêu chung thì Chương trình này, ngoài việc xác định mục tiêu chung, còn xác định mục tiêu cụ thể cho từng nội dung cải cách. Đó sẽ là cơ sở để xác định rõ ràng hơn nhiệm vụ, giải pháp thực hiện từng nội dung của cải cách.

a) Về mục tiêu chung: Tiếp tục xây dựng nền hành chính dân chủ, chuyên nghiệp, hiện đại, tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả, có năng lực kiến tạo phát triển, liêm chính, phục vụ nhân dân, trên cơ sở những quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng về đẩy mạnh toàn diện, đồng bộ công cuộc đổi mới, xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân trong giai đoạn 2021 - 2030.

b) Những điểm nổi bật về mục tiêu cụ thể như:

* Thủ tục hành chính xác định nhiều thay đổi có lợi cho người dân

- Đến năm 2025:

+ Cắt giảm, đơn giản hóa tối thiểu 20% số quy định và cắt giảm tối thiểu 20% chi phí tuân thủ quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh tại các văn bản đang có hiệu lực thi hành tính đến hết ngày 31/5/2020.

+ Tối thiểu 80% thủ tục hành chính có yêu cầu nghĩa vụ tài chính, được triển khai thanh toán trực tuyến, trong số đó, tỷ lệ giao dịch thanh toán trực tuyến đạt từ 30% trở lên.

+ Ít nhất 80% thủ tục hành chính được tích hợp, cung cấp trên Cổng Dịch vụ công quốc gia. Tỷ lệ hồ sơ giải quyết trực tuyến mức độ 3 và 4 trên tổng số hồ sơ đạt tối thiểu 50%.

+ 80% người dân, doanh nghiệp khi thực hiện thủ tục hành chính không phải cung cấp lại các thông tin, giấy tờ, tài liệu đã được chấp nhận khi thực hiện thành công thủ tục hành chính trước đó.

- Đến năm 2030:

+ 100% thủ tục hành chính, có yêu cầu nghĩa vụ tài chính, được triển khai thanh toán trực tuyến.

+ 90% số lượng người dân, doanh nghiệp tham gia hệ thống Chính phủ điện tử được xác thực định danh điện tử thông suốt và hợp nhất trên tất cả các hệ thống thông tin của các cấp chính quyền từ Trung ương đến địa phương.

* Về cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước: Giảm đơn vị sự nghiệp công lập và biên chế hưởng lương

- Đến năm 2025:

+ Hoàn thành việc sắp xếp thu gọn các đơn vị hành chính cấp huyện, xã và thôn, tổ dân phố theo tiêu chuẩn quy định.

+ Giảm tối thiểu bình quân cả nước 10% số lượng đơn vị sự nghiệp công lập và 10% biên chế sự nghiệp hưởng lương từ ngân sách nhà nước so với năm 2021.

- Đến năm 2030:

+ Tiếp tục giảm bình quân 10% biên chế sự nghiệp hưởng lương từ ngân sách nhà nước so với năm 2025.

+ Giảm tương ứng số cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; giảm mạnh đầu mối các tổ chức trung gian.

* Về cải cách chế độ công vụ: Đến năm 2030, toàn bộ công chức cấp xã có trình độ đại học, cao đẳng

Theo đó, đến năm 2030, 100% cán bộ, công chức cấp xã có trình độ cao đẳng, đại học và được chuẩn hoá về lý luận chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng làm việc.

Ngoài ra, xây dựng được đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức chuyên nghiệp, có chất lượng cao, có số lượng, cơ cấu hợp lý: 50% - 60% số lãnh đạo, quản lý cấp phòng, vụ, cục, tổng cục và tương đương ở Trung ương, 25% - 35% số lãnh đạo, quản lý cấp sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện và tương đương, trên 30% số lãnh đạo, quản lý cấp phòng trực thuộc sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện và tương đương, 80% số lãnh đạo, quản lý doanh nghiệp nhà nước có đủ khả năng làm việc trong môi trường quốc tế.

* Về cải cách tài chính công

- Đến năm 2025:

Có tối thiểu 20% đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên; 100% đơn vị sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác, có đủ điều kiện, hoàn thành việc chuyển đổi thành công ty cổ phần hoặc chuyển sang tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư.

- Đến năm 2030:

Hoàn thiện đầy đủ và đồng bộ hệ thống pháp luật để thể chế hóa các chủ trương của Đảng về đổi mới cơ chế quản lý, cơ chế tài chính của cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập. Giảm bình quân 15% chi trực tiếp từ ngân sách nhà nước cho đơn vị sự nghiệp công lập so với giai đoạn 2021 - 2025.

* Về xây dựng và phát triển Chính phủ điện tử, Chính phủ số: Xây dựng chính phủ số phục vụ người dân qua môi trường mạng

- Đến năm 2025:

+ 100% cơ sở dữ liệu quốc gia tạo nền tảng phát triển Chính phủ điện tử được hoàn thành và kết nối, chia sẻ trên toàn quốc.

+ 100% Cổng Dịch vụ công, Hệ thống thông tin một cửa điện tử cấp bộ, cấp tỉnh được kết nối, chia sẻ dữ liệu với Cổng Dịch vụ công quốc gia.

+ 100% người dân, doanh nghiệp sử dụng dịch vụ công trực tuyến được cấp định danh và xác thực điện tử thông suốt và hợp nhất trên tất cả các hệ thống tin của các cấp chính quyền từ Trung ương đến địa phương.

+ 80% các hệ thống thông tin của bộ, ngành, địa phương có liên quan đến người dân, doanh nghiệp đã đưa vào vận hành, khai thác được kết nối, liên thông qua Trục liên thông văn bản quốc gia và nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu; thông tin của người dân, doanh nghiệp đã được số hóa và lưu trữ tại các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, không phải cung cấp lại.

+ 100% hệ thống báo cáo của các bộ, ngành, địa phương được kết nối liên thông, chia sẻ dữ liệu với Hệ thống thông tin báo cáo quốc gia.

- Đến năm 2030:

+ 100% dịch vụ công trực tuyến mức độ 4, được cung cấp trên nhiều phương tiện truy cập khác nhau, bao gồm cả thiết bị di động.

+ Tối thiểu 80% người trưởng thành có tài khoản giao dịch tại ngân hàng.

Như vậy, với sự quyết liệt trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo cải cách hành chính nhà nước trong giai đoạn hiện nay, sẽ thực hiện thắng lợi các mục tiêu, kế hoạch mà Nghị quyết Đại hội XIII của Đảng đã đề ra, đó là “Xây dựng và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa trong sạch, vững mạnh, tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả, vì nhân dân phục vụ và vì sự phát triển của đất nước”./.

 

   Dương Thị Ánh Hồng - Chuyên viên Pháp chế Sở Xây dựng Yên Bái

  Trích nguồn: Trang tin điện tử Ban quản lý Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh

CÁC VĂN BẢN KHÁC

  • Công văn số 2476/SXD-KT ngày 25/10/2022 V/v tham gia ý kiến vào Hồ sơ Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
  • Nghị định số 59/2022/NĐ-CP ngày 05/9/2022 của Chính phủ quy định về định danh và xác thực điện tử
  • Công văn số 1980/SXD-KT ngày 30/8/2022 V/v tham gia ý kiến vào Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh.
  • Những quy định mới của Thông tư số 03/2022/TT-BTP ngày 10/02/2022 Bộ trưởng Bộ Tư pháp về đánh giá tác động của thủ tục hành chính trong lập đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và soạn thảo dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
  • Quyết định số 06/2022/QĐ-UBND ngày 25/3/2022 quy định về phân cấp giải quyết sự cố công trình xây dựng cấp II, cấp III trên địa bàn tỉnh Yên Bái
  • Quyết định số 97/QĐ-BXD ngày 09/3/2022 công bố chỉ số giá xây dựng quốc gia năm 2021
  • Công văn số 295/SXD-KT ngày 21/02/2022 V/v thường xuyên cập nhật thông tin, khảo sát giá VL thiết bị XD để phục vụ công bố giá VL trên địa bàn tỉnh Yên bái
  • Công văn số 266/SXD-KT ngày 17/02/2022 V/v cung cấp hồ sơ đề nghị đăng ký công bố giá theo định kỳ phục vụ công bố giá VLXD trên địa bàn tỉnh Yên Bái
  • Công văn số 221/SXD-TTr ngày 09/02/2022 V/v triển khai Nghị quyết số 16/2022/NĐ-CP ngày 28/01/2022 và quyết định số 04/QĐ-UBND ngày 28/01/2022
  • Thông tư số 16/2021/TT-BXD ngày 20/12/2021 ban hành QCVN 18:2021/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về An toàn trong thi công xây dựng
  • Thông tư số 17/2021/TT-BXD quy định một số nội dung về hoạt động giám định tư pháp trong lĩnh vực xây dựng
  • Quyết định số 09/QĐ-SXD ngày 11/01/2022 công bố đơn giá nhân công XD năm 2022 trên địa bàn tỉnh Yên Bái
  • Quyết dịnh số 2930/QĐ-SXD ngày 07/12/2021 v/v quy định quy chế tiếp công dân
  • Quyết định số 2929/QĐ-SXD ngày 07/12/2021 v/v quy định nội quy tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của SXD tỉnh Yên Bái
  • Công văn số 2858/SXD-QLCL ngày 30/11/2021 V/v tham gia ý kiến vào dự thảo QĐ ban hành quy định về phân cấp giải quyết sự cố CTXD cấp II, III trên địa bàn tỉnh
  • Công văn số 2750/SXD-KT ngày 19/11/2021 V/v thực hiện khảo sát giá thị trường VL, thiết bị XD biến động giá phục vụ điều chỉnh công bố giá VL quý IV năm 2021 trên địa bàn tỉnh Yên Bái
  • Báo cáo số 2729/BC-SXD ngày 17/11/2021 KQ thực hiện công tác theo dõi tình hình thi hành PL thuộc lĩnh vực quản lý của SXD tỉnh năm 2021
  • Quyết định số 2405/QĐ-SXD ngày 15/10/2021 về việc công bố đơn giá nhân công XD năm 2021 trên địa bàn tỉnh
  • Quyết định số 2409/QĐ-SXD ngày 15/10/2021 v/v công bố bảng giá ca máy và thiết bị thi công năm 2021 trên địa bàn tỉnh
  • Công văn số 2429/SXD-KT ngày 15/10/2021 V/v triển khai thực hiện các Bộ đơn giá XDCT trên địa bàn tỉnh theo quy định của các Thông tư hướng dẫn Nghị định số 10/2021/NĐ-CP của Chính Phủ về quản lý chi phí đầu tư XD
  • Quyết định số 2430/QĐ-SXD ngày 18/10/2021 v/v cấp gia hạn chứng chỉ hành nghề kiến trúc
  • Quyết định số 2117/QĐ-SXD ngày 09/9/2021 v/v ban hành quy chế HĐ của HĐ xét, cấp CCHN, CC năng lực HĐXD
  • Quyết định số 2288/QĐ-HĐ ngày 27/9/2021 v/v ban hành quy chế sát hạch CCHN HĐXD
  • Công văn số 2248/SXD-QHKT ngày 23/9/2021 V/v tham gia ý kiến vào dự thảo Tờ trình, QĐ Quy định về bàn giao và tiếp nhận công trình hạ tầng kỹ thuật của các dự án khu đô thị, khu nhà ở trên địa bàn tỉnh
  • Công văn số 2249/SXD-QHKT ngày 23/9/2021 V/v tham gia ý kiến vào dự thảo lần thứ 1 tờ trình và QĐ quy định về phân cấp, ủy quyền lập, TĐ, phê duyệt, ban hành quy chế quản lý kiến trúc trên địa bàn tỉnh
  • Công văn số 2236/SXD-KT ngày 22/9/2021 V/v thực hiện khảo sát, thu thập thông tin, xác định giá thị trường VLXD trên địa bàn phục vụ công bố giá VLXD tháng 10/2021
  • Giới thiệu Luật số 62/2020/QH14 của Quốc hội về Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 03/2016/QH14, Luật số 35/2018/QH14 và Luật số 40/2019/QH14.
  • Quyết định số 10/2021/QĐ-UBND ngày 22/6/2021 ban hành quy định một số nội dung về quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Yên Bái
  • Công văn số 944/SXD-KT ngày 12/5/2021 V/v hướng dẫn thực hiện khảo sát giá thị trường một số vật liệu, thiết bị XD chủ yếu theo định kỳ hàng tháng phục vụ công bố giá VL trên địa bàn tỉnh
  • Kế hoạch số 746/KH-SXD ngày 19/4/2021 Kế hoạch tổ chức Tháng công nhân và tháng HĐ về an toàn, vệ sinh lao động Ngành XD năm 2021
  • 1-30 of 171<  1  2  3  4  5  6  >

    Bản đồ quy hoạch

    Thư viện Video

    Liên kết website

    Lượt truy cập

      Liên kết